Đơn giá đất cụ thể là mức giá nhà nước xác định cho một thửa đất (hoặc một khu vực) tại một thời điểm nhất định, được áp dụng trong các trường hợp đặc thù như bồi thường khi thu hồi đất, xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc định giá đất cụ thể phải tuân thủ nguyên tắc thị trường, dựa trên kết quả tổng hợp, phân tích thông tin thị trường và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Mục lục
Toggle

Trước khi vào chi tiết quy trình, cần nhớ rằng Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định 4 phương pháp định giá đất chính:
Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong các phương pháp (đặc biệt phương pháp thu nhập) để phù hợp hơn với thực tế thị trường và đảm bảo tính minh bạch hơn.
Dưới đây là các bước chính khi thực hiện định giá đất cụ thể:
| Bước | Nội dung chính | Ghi chú / yêu cầu theo 71/2024 và sửa đổi |
| 1. Lập nhiệm vụ / giao việc xác định giá đất cụ thể | Cơ quan có chức năng quản lý đất đai (cấp tỉnh, huyện hoặc xã tùy trường hợp) giao tổ chức cá nhân xác định giá đất cụ thể | Theo Nghị định 226/2025, khi đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi thu hồi đất, cơ quan quản lý đất đai cấp xã cung cấp phương án giá đất cho đơn vị thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư |
| 2. Thu thập thông tin, khảo sát thực địa | – Khảo sát thửa đất cần định giá (vị trí, diện tích, hạ tầng, mục đích sử dụng, địa hình, giao thông, các yếu tố ảnh hưởng) – Khảo sát các thửa đất so sánh (đã chuyển nhượng, đấu giá) – Thu thập dữ liệu thị trường, cơ sở dữ liệu quốc gia, dữ liệu đăng ký đất đai, sàn BĐS, v.v. – Thu thập thông tin chi phí (nếu áp dụng phương pháp thu nhập, thặng dư) |
Nghị định 71/2024 quy định rõ nội dung khảo sát, các yếu tố ảnh hưởng, ưu tiên nguồn thông tin dữ liệu quốc gia v.v. Nghị định 226 sửa đổi điều khoản về khảo sát thửa đất so sánh: thông tin đầu vào ưu tiên giá đất chuyển nhượng, giá trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính; cách lựa chọn thửa đất so sánh có thứ tự ưu tiên rõ ràng hơn |
| 3. Xây dựng phương án định giá (phương pháp lựa chọn và tính toán) | – Chọn phương pháp định giá thích hợp (có thể dùng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp) – Xây dựng phương án chi tiết: tính giá trị theo phương pháp so sánh, thu nhập, thặng dư hoặc hệ số điều chỉnh – Lập bảng tính, minh giải số liệu |
Trong trường hợp đất dùng cho mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, có thời hạn thì lãi suất gửi tiết kiệm bình quân (r) được điều chỉnh theo công thức để tính giá trị quyền sử dụng đất theo phương pháp thu nhập (áp dụng từ 226/2025) Khi áp dụng phương pháp thặng dư, nếu có đầu tư công trình trên đất phải trừ giá trị công trình gắn liền với đất theo quy định |
| 4. Tạo dự thảo Chứng thư định giá đất / báo cáo thuyết minh | – Soạn báo cáo thuyết minh: mô tả thửa đất, phương pháp áp dụng, các giả thiết, nguồn số liệu, phân tích so sánh, chi tiết các bước tính toán – Soạn chứng thư định giá đất (phương án giá đất cụ thể) |
Nghị định 226 quy định hồ sơ trình Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể phải có: văn bản đề nghị thẩm định, tờ trình, báo cáo thuyết minh, dự thảo chứng thư định giá đất cụ thể |
| 5. Thẩm định phương án giá đất cụ thể | – Hội đồng thẩm định cấp tương ứng xem xét, đánh giá, góp ý, sửa đổi nếu cần – Kiểm tra tính hợp lý, minh bạch, tuân thủ giả định và số liệu thực tế |
Cơ quan quản lý đất đai cấp có thẩm quyền kiểm tra, trình hồ sơ lên Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể theo quy định của Nghị định 226/2025 (bổ sung trách nhiệm cấp xã phối hợp thẩm định phương án giá đất đồng thời với phương án bồi thường nếu áp dụng trong thu hồi đất) |
| 6. Quyết định giá đất cụ thể | – Cơ quan có thẩm quyền (UBND cấp tỉnh, huyện, hoặc cấp xã trong trường hợp được giao) ban hành quyết định giá đất cụ thể – Công bố, gửi văn bản, lưu trữ hồ sơ |
Theo 226/2025, quyết định giá đất cụ thể khi dùng để tính tiền bồi thường cần trình và phê duyệt trong cùng một quyết định với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ở cấp xã nếu được áp dụng tại xã. Hồ sơ định giá đất cụ thể phải được lưu giữ ít nhất 10 năm, và kết quả phải cập nhật công khai trên Cổng thông tin điện tử, gửi về Bộ (theo mẫu) trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ khi có quyết định giá đất cụ thể. |
| 7. Cập nhật cơ sở dữ liệu & công khai | – Nhập kết quả vào hệ thống dữ liệu đất đai / cơ sở dữ liệu quốc gia về giá đất – Công bố công khai báo cáo thuyết minh, quyết định giá đất cụ thể trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh hoặc quốc gia – Theo dõi, kiểm tra, xem xét nếu có khiếu nại, yêu cầu xem xét lại |
Nghị định 226 quy định trách nhiệm lưu trữ, cập nhật, công khai, gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ trong thời gian 15 ngày kể từ quyết định, trừ khi pháp luật có quy định khác |

